GSL 1000

Khóa điện tử an ninh cao
- Khóa điện tử GSL 1000 có thể sử dụng trong các ứng dụng độc lập hoặc thiết lập sử dụng với các kết nối mạng
- Dòng sản phẩm này được thiết kế đáp ứng nhu cầu sử dụng với nhiều người dùng chung một thiết bị yêu cầu tính an ninh trong các cửa hàng và hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ, cũng như kho quĩ ngân hàng, công ty vận chuyển tiền mặt điều mà cần quản lý được người sử dụng, thời gian đóng mở, mã mở khóa của mỗi người.
Thông tin chung
- Khóa điện tử GSL 1000 có thể sử dụng trong các ứng dụng độc lập hoặc thiết lập sử dụng với các kết nối mạng.
- Dòng sản phẩm này được thiết kế đáp ứng nhu cầu sử dụng với nhiều người dùng chung một thiết bị yêu cầu tính an ninh trong các cửa hàng và hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ, cũng như kho quĩ ngân hàng, công ty vận chuyển tiền mặt điều mà cần quản lý được người sử dụng, thời gian đóng mở, mã mở khóa của mỗi người.
-  Một bộ điều khiển(IU) có thể quản lý được 16 khóa. Và có thể tích hợp với hệ thống giám sát hiện có, phát hiện các truy cập trái phép và phối hợp với cơ sở hạ tầng an ninh trong hệ thống.
-  GSL1000 đã được chứng nhận bởi các tổ chức độc lập ECB, CNPP và VdS. Thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn EN 1300 lớp B và lớp C.
-  Nếu yêu cầu về bảo mật và an ninh ở mức cao hơn có thể sử dụng dòng GSL 1000 có thêm đầu đọc vân tay
Sử dụng phần mềm quản lý thiết bị GSL1000, có thể quản lý từ xa thông qua mạng internet với các tiêu chuẩn an ninh mạng ở mức cao để thiết lập cấu hình, quyền sử dụng cho người dùng, trạng thái đóng mở, truy cập các bản ghi sự kiện mỗi khóa.
- Kiểm tra trạng thái của các ổ khóa theo thời gian thực và xuất các báo cáo về hoạt động của mỗi người. Các sự kiện được lưu trên log file cảu hệ thống.
- GSL1000 có thể được sử dụng với mã OTCs, giải pháp lý tưởng cho các công ty vận chuyển tiền mặt quản lý con       người và quá trình giao nhận.
- Khóa hoạt động trong điều kiện:
+ IP 40
+ Nhiệt độ: -100C -500C
+  Độ ẩm: 0% - 85%

Tính năng
Đặc điểm                                        Mã và sử dụng

Số người sử dụng và phân quyền

Hỗ trợ lên tới 70 người sử dụng với 3 mức khác nhau: Quản tri cấp cao, quản lý nhóm, người vận hành.
Nhóm sử dụng Chia làm 8 nhóm theo cấu hình khác nhau
Mã đăng nhập Id + PIN hoặc PIN +Id (7 tới 10 số)
Chế độ đăng nhập 3 chế độ: Arab, Roman (IVX) hoặc ngẫu nhiên
Các loại mã

Mã đăng nhập từ người sử dụng, có thể đi kèm với mã OTC: mã được tạo ra từ một máy chủ sử dụng phần mềm tạo mã OTC
Tính năng 2 người đăng nhập: “4 eyes” Mỗi người vận hành nhập một mã hợp lệ

Tự động dừng đăng nhập

Đình chỉ hoạt động mã đăng nhập: không sử dụng trong một khoảng thời gian được cấu hình
Thay đổi mã đăng nhập Thay đổi thường xuyên mã theo yêu cầu
Chặn mã sai

2 chế độ: quy tắc của Thụy Sĩ (tăng thời gian chặn); cố định (thời gian cấu hình)
Chế độ song song Cấu hình mỗi người dùng chỉ mở được khóa đã cho phép
Mã bị cưỡng ép Kích hoạt báo động im lặng vì bị cưỡng ép
3 chế độ nhận dạng Chỉ dùng mã để đăng nhập, mã và vân tay, chỉ vân tay
Sinh trắc học Kiểm tra vân tay (8 người dùng)
Lưu trữ sự kiện

IU lưu trữ 1000 sự kiện, SU lưu trữ 500 sự kiện: hiện thị trên màn hình IU, sao chép sự kiện vào USB, truyền dẫn dữ liệu qua mạng IP.
Đặc điểm                                       Các chức năng chính
Thiết lập độ trễ Thiết lập thời gian trễ cho 5 chức năng của khóa: mở, báo động cưỡng bức, khóa khẩn cấp, chặn sau đóng khóa, thời gian tự động đóng khóa.
Đăng nhập lại Đăng nhập lại sau một khoảng thời gian trễ, được báo hiệu bới một tiếng bíp
Tự động khóa Khi khóa mở ra mà cánh cửa an ninh vẫn đóng thì khóa sẽ tự động đóng lại
Cửa mở quá lâu

Cấu hình thời gian đưa ra cảnh báo và báo động nếu cửa mở vượt ngưỡng cho phép
Báo động cưỡng bức 2 chế độ trễ: chế độ tự điều chỉnh, hoặc chế độ được cài đặt sẵn
Khóa khẩn cấp Bấm cùng lúc 2 phím số 7+9, khóa sẽ đóng cưỡng bức theo thời gian cài đặt
chặn sau đóng khóa Ngăn chặn các mã nhập vào một thời gian nhất định sau khi khóa đóng
Trễ khi có thết bị mới Khi mã thiết bị mới phát hiện kết nối tới khóa, khóa sẽ kích hoạt thời gian trễ
Chặn sử đụng lại của người vận hành Ngăn chặn nỗ lực liên tiếp để mở khóa (thiết lập thời gian và số lần mở)

Hiện thị thời gian trễ Đếm ngược, tiến trình thanh chạy, phần trăm và không hiển thị
Kích hoạt báo động cưỡng bức 4 chế độ (alteration of last digit, 2 types of omission, external button)
Gửi lệnh từ ngoài hệ thống Remote authorizations (G1) or blocking (G3)
Liên động/ghép nối Liên động với trạng thái hoạt động của các hệ thống khác/kiểm tra điều kiện
Âm thanh Cấu hình cho âm báo: im lặng, thông báo của hệ thống, âm bàn phím
Đặc điểm                                       Kế hoạch và khung thời gian
Lịch 8 lịch: 3 truy cập thông qua bàn phím và 5 thông qua các phần mềm cấu hình
Lịch hàng tuần 2 loại: tiêu chuẩn và mở rộng( dễ dàng cấu hình thay đổi)
Kế hoạch mở rộng 5 kế hoạch sử dụng cho cấu hình của tuần mở rộng)
Kế hoạch đóng khóa 20 kế hoạch cho việc đóng khóa (không thể đăng nhập khóa)
Kế hoạch mở khóa 10 kế hoạch mở (ưu tiên cao hơn kế hoạch tiêu chuẩn)
Ngày nghỉ tự động 20 ngày được định nghĩa trước tùy thuộc vào quốc gia
 

 

Đặc điểm                                       Truyền thông và bảo trì
Nhiều khóa Bộ điều khiển(IU) có thể điều hiển nhiều nhất 16 khóa(SU)
Tiếp điểm vào/ra trên khóa(SU)

3 tiếp điểm đầu vào: 1 tiếp điểm cách ly quang and 2 tiếp điểm khô
2 tiếp điểm đầu ra: 1 tiếp điểm role and 1 logic
Kết nối với bo mạch I/O(4-DI và 4 DO) Chọn lựa bo vào ra và lập trình logic cho cổng

Cổng USB Nhận sự kiện, cập nhật hoặc nhận cấu hình của bộ điều khiển
Kết nối qua cổng IP Cấu hình và nhận dữ liệu thông qua kết nối mạng WAN/LAN
Đa ngôn ngữ 7 loại ngôn ngữ, hoặc tự động chọn ngôn ngữ khi kích hoạt màn hình chờ
Màn hình chờ Tùy chỉnh (có thể thay đổi hình đại diện)
Định nghĩa logic hiển thị bằng LED 6 chức năng đèn hiện thị màu đỏ và 4 cho đèn màu xanh trên bề mặt thiết bị
Chế độ kiểm tra trên bộ điều khiển kiểm tra và hiển thị tất cả các chức năng được cài đặt
Thông báo lỗi Hiển thị thông điệp rõ ràng trong trường hợp xảy ra lỗi
Đặc điểm khác
Nguồn cung cấp Nguồn ngoài: 9Vdc tới 15Vdc hoặc   6 x 1.5V pin tiểu
Chứng chỉ ECBS and A2P: mức B và C; VdS: lớp II và III